Số thứ tiếng Nhật là một phần không thể thiếu khi diễn đạt thứ tự, vị trí hay trình tự sự việc trong giao tiếp hằng ngày. Tuy nhiên, nhiều người vẫn gặp khó khăn khi phân biệt các cách biểu đạt như 「第」「番」「目」 cũng như cách đọc sao cho đúng chuẩn. Hiểu được điều đó, trong bài viết này, Dịch Thuật Công Chứng Số 1 sẽ giúp bạn hệ thống lại kiến thức về số thứ tự trong tiếng Nhật một cách dễ hiểu và dễ áp dụng nhất.
Mục lục
ToggleCách tạo số thứ tự trong tiếng Nhật
Trong tiếng Nhật, số thứ tự (ordinal numbers) không chỉ có 1 cách biểu đạt duy nhất mà được hình thành thông qua nhiều cấu trúc khác nhau. Tùy vào ngữ cảnh (trang trọng, giao tiếp hàng ngày, đếm thứ tự…), bạn sẽ sử dụng cách phù hợp.
Dưới đây là 3 cách phổ biến nhất:

1. Dùng 「第(だい)」+ số
Cách dùng 「第 + số + danh từ」 chủ yếu xuất hiện trong các ngữ cảnh trang trọng và mang tính học thuật, thường thấy trong văn bản, tài liệu, sách vở hoặc các sự kiện chính thức như cuộc thi, hội nghị, chương trình.
Cấu trúc này giúp thể hiện thứ tự một cách rõ ràng và chuyên nghiệp, ví dụ như 第1回 (lần thứ nhất), 第3章 (chương 3). Vì mang sắc thái trang trọng, 「第」 ít khi được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày mà chủ yếu dùng trong văn viết hoặc tình huống cần sự nghiêm túc.
>>> Xem thêm: Cách Nói/Đếm Tuổi Trong Tiếng Nhật Chuẩn Xác Nhất
2. Dùng 「〜番(ばん)」
Cấu trúc 「số + 番」 là cách dùng phổ biến nhất trong đời sống hàng ngày, giúp biểu thị số thứ tự một cách đơn giản và dễ hiểu. Người Nhật thường sử dụng 「番」 khi nói về số phòng, số thứ tự, số áo hoặc xếp hạng cơ bản, ví dụ như 1番 (số 1), 3番 (số 3). Đây là dạng dễ nhớ, dễ dùng và phù hợp với hầu hết các tình huống giao tiếp thông thường, đặc biệt khi không cần sắc thái trang trọng.
3. Dùng 「〜目(め)」
Cấu trúc 「số + 目」 được dùng khi muốn nhấn mạnh thứ tự trong một chuỗi diễn tiến, chẳng hạn như lần thứ mấy, ngày thứ mấy hoặc người thứ mấy. Khác với 「番」, 「目」 thường gắn với các sự việc có tính liên tục theo thời gian hoặc thứ tự xảy ra, ví dụ như 2回目 (lần thứ hai), 5日目 (ngày thứ năm). Đây là cách dùng rất quan trọng trong giao tiếp vì giúp diễn đạt rõ ràng trình tự và tiến trình của sự việc.
Bảng số thứ tự tiếng Nhật từ 1 đến 20
Dưới đây là bảng số thứ tự tiếng Nhật từ 1 đến 20 đầy đủ, dễ học dành cho bạn:
| Số | Dạng 番 | Dạng 番目 |
| 1 | 1番(いちばん) | 1番目(いちばんめ) |
| 2 | 2番(にばん) | 2番目(にばんめ) |
| 3 | 3番(さんばん) | 3番目(さんばんめ) |
| 4 | 4番(よんばん) | 4番目(よんばんめ) |
| 5 | 5番(ごばん) | 5番目(ごばんめ) |
| 6 | 6番(ろくばん) | 6番目(ろくばんめ) |
| 7 | 7番(ななばん) | 7番目(ななばんめ) |
| 8 | 8番(はちばん) | 8番目(はちばんめ) |
| 9 | 9番(きゅうばん) | 9番目(きゅうばんめ) |
| 10 | 10番(じゅうばん) | 10番目(じゅうばんめ) |
| 11 | 11番(じゅういちばん) | 11番目(じゅういちばんめ) |
| 12 | 12番(じゅうにばん) | 12番目(じゅうにばんめ) |
| 13 | 13番(じゅうさんばん) | 13番目(じゅうさんばんめ) |
| 14 | 14番(じゅうよんばん) | 14番目(じゅうよんばんめ) |
| 15 | 15番(じゅうごばん) | 15番目(じゅうごばんめ) |
| 16 | 16番(じゅうろくばん) | 16番目(じゅうろくばんめ) |
| 17 | 17番(じゅうななばん) | 17番目(じゅうななばんめ) |
| 18 | 18番(じゅうはちばん) | 18番目(じゅうはちばんめ) |
| 19 | 19番(じゅうきゅうばん) | 19番目(じゅうきゅうばんめ) |
| 20 | 20番(にじゅうばん) | 20番目(にじゅうばんめ) |
| 21 | 21番(にじゅういちばん) | 21番目(にじゅういちばんめ) |
| 22 | 22番(にじゅうにばん) | 22番目(にじゅうにばんめ) |
| 23 | 23番(にじゅうさんばん) | 23番目(にじゅうさんばんめ) |
| 24 | 24番(にじゅうよんばん) | 24番目(にじゅうよんばんめ) |
| 25 | 25番(にじゅうごばん) | 25番目(にじゅうごばんめ) |
| 26 | 26番(にじゅうろくばん) | 26番目(にじゅうろくばんめ) |
| 27 | 27番(にじゅうななばん) | 27番目(にじゅうななばんめ) |
| 28 | 28番(にじゅうはちばん) | 28番目(にじゅうはちばんめ) |
| 29 | 29番(にじゅうきゅうばん) | 29番目(にじゅうきゅうばんめ) |
| 30 | 30番(さんじゅうばん) | 30番目(さんじゅうばんめ) |
| 31 | 31番(さんじゅういちばん) | 31番目(さんじゅういちばんめ) |
| 32 | 32番(さんじゅうにばん) | 32番目(さんじゅうにばんめ) |
| 33 | 33番(さんじゅうさんばん) | 33番目(さんじゅうさんばんめ) |
| 34 | 34番(さんじゅうよんばん) | 34番目(さんじゅうよんばんめ) |
| 35 | 35番(さんじゅうごばん) | 35番目(さんじゅうごばんめ) |
| 36 | 36番(さんじゅうろくばん) | 36番目(さんじゅうろくばんめ) |
| 37 | 37番(さんじゅうななばん) | 37番目(さんじゅうななばんめ) |
| 38 | 38番(さんじゅうはちばん) | 38番目(さんじゅうはちばんめ) |
| 39 | 39番(さんじゅうきゅうばん) | 39番目(さんじゅうきゅうばんめ) |
| 40 | 40番(よんじゅうばん) | 40番目(よんじゅうばんめ) |
Lưu ý: Với các số 41–100, quy tắc đọc tương tự: ghép số đếm + 番 / 番目. Ví dụ:
- 41番 → よんじゅういちばん
- 56番目 → ごじゅうろくばんめ
- 100番 → ひゃくばん / 100番目 → ひゃくばんめ.
>>> Xem thêm: Cách Nói Giờ Trong Tiếng Nhật Đơn Giản, Chuẩn Xác Nhất
Những lỗi thường gặp khi dùng số thứ tự tiếng Nhật
Khi học và sử dụng số thứ tự tiếng Nhật, nhiều người dễ mắc phải các lỗi cơ bản do nhầm lẫn với số đếm tiếng Nhật hoặc chưa hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng. Dưới đây là những lỗi phổ biến bạn cần tránh:

Nhầm lẫn giữa số đếm tiếng Nhật và số thứ tự
Một trong những lỗi thường gặp nhất là dùng số đếm tiếng Nhật thay cho số thứ tự. Ví dụ, nhiều người nói “三” (3) khi muốn diễn đạt “thứ ba”, trong khi đúng phải dùng “3番” hoặc “3番目”. Điều này khiến câu nói trở nên thiếu tự nhiên và đôi khi gây hiểu nhầm trong giao tiếp.
Dùng sai 「番」 và 「目」
Không ít người học nhầm lẫn giữa 「番」 và 「目」 vì cả hai đều liên quan đến thứ tự. Tuy nhiên, 「番」 thường dùng cho số thứ tự đơn giản (số phòng, số thứ tự), còn 「目」 lại dùng để nhấn mạnh thứ tự trong một chuỗi diễn tiến (lần thứ mấy, ngày thứ mấy). Ví dụ, nói “2回番” là sai, phải dùng “2回目”.
Lạm dụng 「第」 trong giao tiếp hàng ngày
「第」 mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn bản hoặc sự kiện chính thức. Tuy nhiên, nhiều người lại sử dụng trong giao tiếp thường ngày, khiến câu nói trở nên cứng và không tự nhiên. Ví dụ, thay vì nói “第1番”, chỉ cần nói “1番” là đủ trong hội thoại thông thường.
Sai cách đọc số
Một lỗi khác là đọc sai các số cơ bản trong số đếm tiếng Nhật, dẫn đến sai luôn số thứ tự. Ví dụ:
- 4 đọc là “よん” (không nên dùng “し” trong nhiều trường hợp)
- 7 đọc là “なな”
- 9 đọc là “きゅう”
Nếu đọc sai từ gốc, toàn bộ số thứ tự cũng sẽ sai theo.
Không chú ý đến ngữ cảnh sử dụng
Mỗi cách biểu đạt số thứ tự trong tiếng Nhật đều có ngữ cảnh riêng. Việc dùng sai ngữ cảnh (ví dụ dùng 「番」 trong văn bản trang trọng hoặc dùng 「第」 trong hội thoại thường ngày) sẽ khiến câu thiếu tự nhiên. Vì vậy, ngoài việc học cách đọc, bạn cũng cần hiểu rõ khi nào nên dùng từng cấu trúc.
Có thể thấy, việc hiểu và sử dụng đúng số thứ tự tiếng Nhật không chỉ giúp bạn giao tiếp tự nhiên hơn mà còn đặc biệt quan trọng trong học tập, công việc và xử lý tài liệu. Nếu bạn cần dịch thuật các giấy tờ, hồ sơ, hợp đồng có chứa số liệu, thứ tự hoặc nội dung tiếng Nhật yêu cầu độ chính xác cao, việc lựa chọn đơn vị uy tín là điều cần thiết. Dịch Thuật Công Chứng Số 1 tự hào cung cấp dịch vụ dịch thuật tiếng Nhật chuyên nghiệp, nhanh chóng và chuẩn xác, giúp bạn yên tâm trong mọi nhu cầu sử dụng ngôn ngữ. Hãy liên hệ ngay với Dịch Thuật Công Chứng Số 1 để được hỗ trợ tốt nhất!









